DAY 10: What’s the matter?

TẢI PDF Transcript Full 42 Ngày: LINK TẢI PDF

ANNE finds out SARAH’s secret mission. (ANNE phát hiện ra nhiệm vụ bí mật của SARAH.)

SARAH I’m sorry about my brother.SARAH Tôi xin lỗi về em trai tôi.
ANNE Not at all. You have a lovely family. Everyone seems so happy.ANNE Không hề. Bạn có một gia đình đáng yêu. Mọi người có vẻ rất hạnh phúc.
ANNE breaks down in tears. SARAH goes to her, concerned.ANNE òa khóc. SARAH đi đến chỗ cô ấy, lo lắng.
SARAH Anne! What’s the matter?SARAH Anne! Có chuyện gì vậy?
ANNE There’s something I haven’t told you.ANNE Có điều này tôi chưa nói với bạn.
SARAH What is it?SARAH Việc gì vậy?
ANNE When I met your brother, I was thinking about my brother, David. I haven’t seen him in two years.ANNE Khi tôi gặp em trai bạn, tôi đã nghĩ về em trai tôi, David. Tôi đã không gặp em ấy trong hai năm.
SARAH How come?SARAH Sao thế?
ANNE He’s missing. One reason I came to Australia is to find him.ANNE Em ấy mất tích. Một lý do tôi đến Úc là để tìm em ấy.
SARAH I’m so sorry. Have you had any luck?SARAH Tôi rất xin lỗi. Có may mắn nào chưa?
ANNE Not yet. I’ve hired a private investigator.ANNE Chưa. Tôi đã thuê một thám tử tư.
SARAH Goodness! Do you think he’ll find him?SARAH Chúa ơi! Bạn có nghĩ ông ấy sẽ tìm thấy em ấy không?
ANNE Perhaps. I don’t know. It’s been a long time since David last called.ANNE Có lẽ vậy. Tôi không biết. Đã lâu lắm rồi kể từ lần cuối David gọi điện.
SARAH What do you think’s happened to him? Have you got any idea?SARAH Bạn nghĩ chuyện gì đã xảy ra với em ấy? Bạn có ý nghĩ gì không?
ANNE I really don’t know. I can’t help thinking the worst.ANNE Tôi thực sự không biết. Tôi không thể không nghĩ đến điều tồi tệ nhất.
SARAH I’m sure he’s alright. If something bad had happened, you would have heard.SARAH Tôi chắc chắn là em ấy ổn. Nếu có điều gì tồi tệ xảy ra, bạn đã nghe tin rồi.
ANNE I guess so. I suppose you’re right.ANNE Tôi đoán vậy. Tôi cho rằng bạn nói đúng.
Vocabulary Highlights
secret (adj) /ˈsiːkrət/
known about by only a few people; kept hidden from others
secret information/meetings/talks
Ex: The group is on a highly secret mission.
bí mật
chỉ được một số ít người biết đến; được giấu kín với người khác
thông tin/cuộc họp/cuộc nói chuyện bí mật
Ex: Nhóm đang thực hiện một nhiệm vụ cực kỳ bí mật.
mission (n) /ˈmɪʃn/

particular work that you feel it is your duty to do

Ex: Her mission in life was to work with the homeless.
sứ mệnh, nhiệm vụ
công việc cụ thể mà bạn cảm thấy đó là nghĩa vụ của bạn phải làm
Ex: Sứ mệnh của cô trong cuộc đời là làm việc với những người vô gia cư.
break down phrasal verb
to lose control of your feelings and start crying
Ex: He breaks down in tears.
Ex: She broke down in tears as she spoke to reporters.
vỡ oà cụm động từ
mất kiểm soát cảm xúc và bắt đầu khóc
Ví dụ: Anh ấy bật khóc.
Ví dụ: Cô ấy đã bật khóc khi nói chuyện với các phóng viên.
concern (v) /kənˈsɜːn/
to worry somebody
Ex: It really concerns me that he doesn’t eat properly.
bận tâm
làm ai đó lo lắng
Ví dụ: Tôi thực sự lo ngại rằng anh ấy không ăn uống đúng cách.
How come?
​used to say you do not understand how something can happen and would like an explanation
Ex: ‘I think you owe me some money.’
‘How come?’
Làm thế nào mà…? Ủa sao mà có thể …?
​dùng để nói rằng bạn không hiểu tại sao điều gì đó có thể xảy ra và muốn một lời giải thích
Ex: ‘Tôi nghĩ bạn nợ tôi một số tiền.’
‘Ủa là sao?’
hire (v) /ˈhaɪə(r)/
to employ somebody for a short time to do a particular job
to hire a lawyer/detective
Ex: When I bought my first house I hired an interior decorator.
thuê
thuê ai đó trong một thời gian ngắn để làm một công việc cụ thể
thuê một luật sư/thám tử
Ex: Khi tôi mua căn nhà đầu tiên, tôi đã thuê một người trang trí nội thất.
Grammar point
If something bad had happened, you would have heard.
(S + had + V3, S + would have + V3)
=> We use would have and could have to talk about something that was possible in the past but did not happen. (Chúng ta sử dụng would havecould have để nói về điều gì đó có thể xảy ra trong quá khứ nhưng đã không xảy ra.)

Ex: would have called you, but I had forgotten my phone.