DAY 39: How could you?

TẢI PDF Transcript Full 42 Ngày: LINK TẢI PDF

DAVID talks to his father. (DAVID nói chuyện với cha mình.)

Youtube video
DAVID Hello Dad? It’s me, David.DAVID Chào bố? Là con đây, David.
NORMAN Do you realise how worried we’ve been?NORMAN Con có nhận ra mọi người đã lo lắng đến mức nào không?
DAVID (V.O.) Yes, I…DAVID (V.O.) Vâng, con…
NORMAN You’re our son! How could you do this to us?NORMAN Con là con trai của ba mẹ! Sao con có thể làm điều này với ba mẹ?
DAVID I’m sorry for causing you so much worry dad. I thought you would be angry. That’s why I didn’t tell you I couldn’t study any more.DAVID Con xin lỗi vì đã khiến bố phải lo lắng nhiều như vậy. Con đã nghĩ bố sẽ tức giận. Đó là lý do tại sao con không nói với bố là con không thể học được nữa.
NORMAN Of course I’m angry. Your mother has been sick with worry. But you didn’t have to disappear. What have you been doing all this time?NORMAN Tất nhiên là bố tức giận. Mẹ của con đã phát ốm vì lo lắng. Nhưng con không cần phải biến mất. Con đã làm gì suốt thời gian qua?
DAVID I’ve been working. I work at the market. I’m going to be a partner in the business soon. And Dad…there’s something else. I’m with someone. And we have a baby boy (silence) Dad…? Are you still there?DAVID Con đang làm việc. Con làm việc ở chợ. Con sẽ sớm trở thành một đối tác kinh doanh. Và bố…còn có điều khác nữa. Con đang ở cùng một người. Và chúng con có một bé trai (im lặng) Bố…?
Bố vẫn còn đó chứ?
NORMAN Did you say you were married?NORMAN Con nói con đã kết hôn sao?
DAVID Not exactly. I have a partner. Her name is Rose. And we have a son. Your grandson. Dad?DAVID Không hẳn vậy. Con có một người đồng hành. Tên cô ấy là Rose. Và chúng con có một đứa con trai. Cháu trai của bố. Bố?
NORMAN I’m here David. There’s too much to think about. I want you to come home.NORMAN Bố đây David. Có quá nhiều điều để suy nghĩ. Bố muốn con về nhà.
DAVID But I…DAVID Nhưng con…
NORMAN No buts. You need to come home. Bring her. Bring Rose and our grandson. Your mother and I love you, and we want to see you. We want to meet your family.NORMAN Không có nhưng. Con cần phải về nhà. Đưa cô ấy về. Mang theo Rose và cháu trai của ba mẹ. Mẹ con và bố yêu con, và ba mẹ muốn gặp các con. Ba mẹ muốn gặp gia đình của con.
Vocabulary Highlights
realise (v) /ˈriːəlaɪz/
to understand or become aware of a particular fact or situation 
realize (that)…
Ex: I didn’t realize (that) you were so unhappy.
Ex: I finally came to realize that he would never change.
nhận ra
để hiểu hoặc nhận thức được một thực tế cụ thể hoặc tình huống
nhận ra (rằng)…
Ví dụ: Tôi đã không nhận ra rằng bạn lại không vui đến thế.
Ví dụ: Cuối cùng tôi cũng nhận ra rằng anh ấy sẽ không bao giờ thay đổi.
cause (v) /kɔːz/
to make something happen, especially something bad or unpleasant; to make somebody do something, cause something 
Ex: Do they know what caused the fire?
Ex: Are you causing trouble again?
gây ra
làm điều gì đó xảy ra, đặc biệt là điều gì đó tồi tệ hoặc khó chịu; khiến ai đó làm điều gì đó, gây ra điều gì đó
Ví dụ: Họ có biết nguyên nhân gây ra vụ cháy không?
Ví dụ: Bạn lại gây rắc rối nữa à?
be worried sick; be sick with worry
to be extremely worried
Ex: Where have you been? I’ve been worried sick about you.
Ex: Your mother has been sick with worry.
lo lắng phát ốm; phát ốm vì lo lắng
cực kỳ lo lắng
Ví dụ: Bạn đã ở đâu? Tôi đã lo lắng phát ốm cho bạn.
Ví dụ: Mẹ của bạn bị ốm vì lo lắng.
but (n) /bʌt/
a reason that somebody gives for not doing something or not agreeing
Ex: ‘Let us have no buts,’ he said firmly. ‘You are coming.’
Ex: With so many ifs and buts, it is easier to wait and see.
nhưng, nhưng nhị
một lý do mà ai đó đưa ra để không làm điều gì đó hoặc không đồng ý
Ví dụ: ‘Chúng ta không có nhưng’, anh nói chắc nịch. ‘Bạn đang đến.’
Ví dụ: Với rất nhiều chữ nếu và chữ nhưng, thì việc chờ đợi để xem thế nào sẽ dễ dàng hơn.